Đang phát âm...
Logo
GIA SƯ HOA NGỮ TÂN AN
Giáo trình 301 Câu
第十八课 路上辛苦了 BÀI 18: ĐI ĐƯỜNG VẤT VẢ RỒI
9/1 Bạch Văn Tư, Tân An
Zalo: 0839.889.772
Soạn thảo văn bản

Nhập nội dung tại đây...

生词 TỪ VỰNG BÀI 18 (20 từ)
介 Giới từ
cóng
Từ
飞机
名 Danh từ
fēijī
Máy bay
晚点
形 Tính từ
wǎndiǎn
Trễ giờ
要…了
助 Trợ từ
yào…le
Sắp…rồi
起飞
动 Động từ
qǐfēi
Cất cánh
大概
副 Phó từ
dàgài
Khoảng
副 Phó từ
xiān
Trước
名 Danh từ
shuǐ
Nước
辛苦
形 Tính từ
xīnkǔ
Cực khổ, vất vả
服务员
名 Danh từ
fúwùyuán
Nhân viên phục vụ
为什么
代 Đại từ
wèishénme
Tại sao, vì sao
一会儿
名 Danh từ
yíhuìr
Một lát, một lúc
感谢
动 Động từ
gǎnxiè
Cám ơn
贸易
名 Danh từ
màoyì
Mậu dịch, buôn bán
公司
名 Danh từ
gōngsī
Công ty
动 Động từ
kāi
Chạy (xe), mở
毕业
名/动 Danh/Động từ
bìyè
Tốt nghiệp
啤酒
名 Danh từ
píjiǔ
Bia
出租汽车
名 Danh từ
chūzū qìchē
Taxi
火车
名 Danh từ
huǒchē
Xe lửa
句子 MẪU CÂU (117–124)
117. 从东京来的飞机到了吗?
Cóng Dōngjīng lái de fēijī dào le ma?
Máy bay từ Đông Kinh đến rồi chưa?
118. 飞机晚点了。
Fēijī wǎndiǎn le.
Máy bay trễ rồi.
119. 飞机快要起飞了?
Fēijī kuàiyào qǐfēi le?
Máy bay sắp cất cánh rồi?
120. 飞机大概三点半能到。
Fēijī dàgài sān diǎn bàn néng dào.
Máy bay khoảng 3 giờ rưỡi có thể đến.
121. 我们先去喝点儿水,一会儿再来这儿吧!
Wǒmen xiān qù hē diǎnr shuǐ, yíhuìr zàilái zhèr ba!
Chúng ta đi uống chút nước trước, một lát trở lại đây nhé!
122. 路上辛苦了。
Lùshàng xīnkǔ le.
Trên đường vất vả rồi.
123. 你怎么知道我要来?
Nǐ zěnme zhīdào wǒ yào lái?
Bạn sao biết tôi sẽ đến?
124. 是他告诉我的。
Shì tā gàosù wǒ de.
Là anh ấy báo cho tôi.
会话 ĐÀM THOẠI
会话 1 HÒA TỬ & LƯU KINH ĐÓN TÂY XUYÊN
和子 (Hòa Tử):
从东京来的飞机到了吗?
Cóng Dōngjīng lái de fēijī dào le ma?
Máy bay từ Đông Kinh đến rồi chưa?
服务员 (Nhân viên):
还没到。
Hái méi dào.
Còn chưa đến.
和子 (Hòa Tử):
为什么?
Wèishénme?
Tại sao?
服务员 (Nhân viên):
晚点了。飞机现在在上海。
Wǎndiǎn le. Fēijī xiànzài zài Shànghǎi.
Trễ rồi. Máy bay hiện ở Thượng Hải.
和子 (Hòa Tử):
起飞了吗?
Qǐfēi le ma?
Cất cánh chưa?
服务员 (Nhân viên):
快要起飞了。
Kuàiyào qǐfēi le.
Sắp cất cánh rồi.
和子 (Hòa Tử):
什么时候能到?
Shénme shíhou néng dào?
Khi nào có thể đến?
服务员 (Nhân viên):
大概三点半能到。
Dàgài sān diǎn bàn néng dào.
Khoảng 3 giờ rưỡi có thể đến.
和子 (Hòa Tử):
刘京,我们先去喝点儿水,一会儿再来这儿吧。
Liú Jīng, wǒmen xiān qù hē diǎnr shuǐ, yíhuìr zàilái zhèr ba.
Lưu Kinh, chúng ta đi uống chút nước trước, một lát đến lại chỗ này nhé.
和子 (Hòa Tử):
你看,西川来了。
Nǐ kàn, Xīchuān lái le.
Bạn xem đi, Tây Xuyên đến rồi.
刘京 (Lưu Kinh):
你好!路上辛苦了。
Nǐ hǎo! Lùshàng xīnkǔ le.
Chào bạn, trên đường vất vả rồi.
西川 (Tây Xuyên):
你们好!刘京,你怎么知道我要来?
Nǐmen hǎo! Liú Jīng, nǐ zěnme zhīdào wǒ yào lái?
Chào các bạn, Lưu Kinh, bạn sao biết tôi sẽ đến?
刘京 (Lưu Kinh):
是她告诉我的。
Shì tā gàosù wǒ de.
Là cô ấy báo cho tôi.
西川 (Tây Xuyên):
感谢你们来接我。
Gǎnxiè nǐmen lái jiē wǒ.
Cảm ơn các bạn đến đón tôi.
和子 (Hòa Tử):
我们出去吧!
Wǒmen chūqù ba!
Chúng ta ra ngoài đi!
刘京 (Lưu Kinh):
等一等,还有贸易公司的人接我呢。
Děng yì děng, hái yǒu màoyì gōngsī de rén jiē wǒ ne.
Đợi một tí, còn có người công ty mậu dịch đón tôi nữa!
西川 (Tây Xuyên):
好,我们在这儿等你。
Hǎo, wǒmen zài zhèr děng nǐ.
Được, chúng tôi đợi bạn ở đây.
要…了 / 快要…了 SẮP…RỒI
Để chỉ một động tác hoặc một tình huống sắp sửa xảy ra ta dùng cấu trúc câu 要…了 hoặc 快要…了.
Nếu muốn nhấn mạnh sự việc cấp bách không có thời gian cụ thể ta dùng 要…了.
Nếu muốn nhấn mạnh sự việc cấp bách có thời gian cụ thể hoặc động tác, tình huống xảy ra ngay lập tức ta dùng 快要…了.
1)火车要开了。
Huǒchē yào kāi le.
Xe lửa sắp chạy rồi.
2)快要到北京了。
Kuàiyào dào Běijīng le.
Sắp đến Bắc Kinh rồi.
3)他明天就要走了。
Tā míngtiān jiù yào zǒu le.
Ngày mai anh ấy sắp đi rồi.
4)他就要来了。
Tā jiù yào lái le.
Anh ấy sắp đến rồi.
是…的 CẤU TRÚC NHẤN MẠNH
Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức… của động tác đã xảy ra.
Dùng để nhấn mạnh chủ thể của động tác.
Chú ý: Cấu trúc 是…的 có khi được lược bỏ, chỉ còn xuất hiện ở cuối câu.
1)他昨天来
Tā shì zuótiān lái de.
Anh ấy là hôm qua đến.
2)你哪儿上
Nǐ shì nǎr shàng de?
Bạn là ở đâu lên?
3)我一个人来
Wǒ shì yí gè rén lái de.
Tôi là một mình đến.
4)他告诉我的。
Shì tā gàosù wǒ de.
Là anh ấy báo cho tôi.
越汉翻译 LUYỆN DỊCH VIỆT-HOA

Dịch các câu sau sang tiếng Trung.

1
Máy bay từ Đông Kinh đến rồi chưa?
2
Máy bay trễ rồi.
3
Máy bay sắp cất cánh rồi?
4
Máy bay khoảng 3 giờ rưỡi có thể đến.
5
Chúng ta đi uống chút nước trước, một lát trở lại đây nhé!
6
Trên đường vất vả rồi.
7
Bạn sao biết tôi sẽ đến?
8
Là anh ấy báo cho tôi.
9
Xe lửa đến trễ rồi!
10
Em gái tôi sắp tốt nghiệp rồi.
偏旁 BỘ THỦ BÀI 18 (8 BỘ)

Các bộ thủ xuất hiện trong từ vựng bài 18.

Bộ nhân đứng
Liên quan đến con người
从 什 们
Bộ khẩu
Liên quan đến miệng
吗 员 啤
Bộ thủy
Liên quan đến nước
没 汽 酒
Bộ tâm
Liên quan đến tâm trí, cảm xúc
怎 感 想
Bộ nhật
Liên quan đến mặt trời, thời gian
晚 时 明
Bộ mộc
Liên quan đến cây cối, gỗ
机 概 校
Bộ ngôn
Liên quan đến lời nói
谢 诉 语
Bộ tẩu
Liên quan đến đi, chạy
起 越 赶