要…了 / 快要…了
SẮP…RỒI
Để chỉ một động tác hoặc một tình huống sắp sửa xảy ra ta dùng cấu trúc câu 要…了 hoặc 快要…了.
Nếu muốn nhấn mạnh sự việc cấp bách không có thời gian cụ thể ta dùng 要…了.
Nếu muốn nhấn mạnh sự việc cấp bách có thời gian cụ thể hoặc động tác, tình huống xảy ra ngay lập tức ta dùng 快要…了.
1)火车要开了。
Huǒchē yào kāi le.
Xe lửa sắp chạy rồi.
2)快要到北京了。
Kuàiyào dào Běijīng le.
Sắp đến Bắc Kinh rồi.
3)他明天就要走了。
Tā míngtiān jiù yào zǒu le.
Ngày mai anh ấy sắp đi rồi.
4)他就要来了。
Tā jiù yào lái le.
Anh ấy sắp đến rồi.
是…的
CẤU TRÚC NHẤN MẠNH
Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức… của động tác đã xảy ra.
Dùng để nhấn mạnh chủ thể của động tác.
Chú ý: Cấu trúc 是…的 có khi 是 được lược bỏ, chỉ còn 的 xuất hiện ở cuối câu.
1)他是昨天来的。
Tā shì zuótiān lái de.
Anh ấy là hôm qua đến.
2)你是哪儿上的?
Nǐ shì nǎr shàng de?
Bạn là ở đâu lên?
3)我是一个人来的。
Wǒ shì yí gè rén lái de.
Tôi là một mình đến.
4)是他告诉我的。
Shì tā gàosù wǒ de.
Là anh ấy báo cho tôi.